Thứ Ba, 12 2017 10:59 CH
中国的
Phật thuyết Kinh Vô Lượng Thọ Kinh
01/01/2013 | 10:27 SA

Phật thuyết Kinh Vô Lượng Thọ Kinh

Nguyên Tánh Trần Tiễn Khanh & Nguyên Hiển Trần Tiễn Huyến Phiên Âm và Lược Dịch

Phật Tử Bùi Đức Huề dịch tiếng Việt

---o0o---

佛說 無量壽經 卷上
Phật thuyết Vô Lượng Thọ Kinh quyển thượng (Taisho No. 360)
Phật thuyết Kinh Vô Lượng Thọ Kinh quyển đầu.

曹魏 天竺 三藏 康僧鎧
Tào Ngụy Thiên-Trúc Tam Tạng Khang-tăng-khải dịch.
Tào Ngụy Thiên-Trúc Tam Tạng Khang-tăng-khải dịch.

我聞如是。一時佛住 王舍耆闍崛 山中。
Ngã văn như thị . Nhất thời Phật trú Vương-Xá thành Kì-xà-Quật sơn trung .
Tôi nghe như thế . Thời đó Phật ở tại thành Vương-Xá trong núi Kì-xà-Quật .

與大 比丘 眾萬二千人俱。
Dữ Đại Tỉ-kheo chúng vạn nhị thiên nhân câu.
Cùng các Đại Tỉ-kheo vạn hai nghìn người tham dự .

一切 大聖 神通 已達。
Nhất thiết Đại Thánh Thần thông dĩ đạt .
Tất cả các Đại Thánh đã thông tỏ Thần thông .

其名曰 : 尊者了本際.尊者正願.尊者 正語 .尊者大號.尊者仁賢.尊者離垢.尊者名聞.
Kỳ danh viết : Tôn-Giả Liễu-bản-tế . Tôn-Giả Chính-nguyện .Tôn-Giả Chính-ngữ . Tôn-Giả Đại -hiệu . Tôn-Giả Nhân-hiền . Tôn-Giả Ly-cấu . Tôn-Giả Danh-văn .
Tên họ là: Tôn Giả Liễu BảnTế . Tôn Giả Chính Nguyện . Tôn Giả Chính Ngữ . Tôn Giả Đại Hiệu . Tôn Giả Nhân Hiền . Tôn Giả Ly Cấu . Tôn Giả Danh Văn .

尊者善實.尊者具足.尊者牛王.尊者優樓頻蠡 迦葉
Tôn-Giả Thiện-thực .Tôn-Giả Cụ-túc . Tôn-Giả Ngưu-vương . Tôn-Giả Ưu-lâu-tần-lễ Ca-diệp.
Tôn Giả Thiện Thực .Tôn Giả Cụ Túc . Tôn Giả Ngưu Vương . Tôn Giả Ưu Lâu Tần Loa Ca Diệp.

尊者伽耶 迦葉 .尊者 那提迦葉 .尊者 摩訶迦葉 .尊者 舍利弗
Tôn-Giả Già-da Ca-diệp .Tôn-Giả Na-đề Ca-diệp.Tôn-Giả Ma-ha Ca-diệp. Tôn-Giả Xá-lợi-phất .
Tôn-Giả Già Da Ca Diệp. Tôn Giả Na Đề Ca Diệp. Tôn Giả Ma Ha Ca Diệp. Tôn Giả Xá Lợi Phất .

尊者大目揵連.尊者 劫賓那 .尊者大住.尊者大淨志.尊者摩 訶周那.
Tôn-Giả Đại Mục-kiền-liên . Tôn-Giả Kiếp-tân-na . Tôn-Giả Đại-trụ . Tôn-Giả Đại tịnh chí. Tôn-Giả Ma-ha Chu-na .
Tôn-Giả Đại Mục Kiền Liên . Tôn-Giả Kiếp Tân Na . Tôn-Giả Đại Trụ . Tôn-Giả Đại Tịnh Chí. Tôn-Giả Ma Ha Chu Na .

尊者滿願子.尊者離障閡.尊者流灌.尊者堅伏.尊者面王.尊者果乘.
Tôn-Giả Mãn-nguyện-tử . Tôn-Giả Ly -chướng-ngại . Tôn-Giả Lưu-quán . Tôn-Giả Kiên-phục Tôn-Giả Diện- vương . Tôn-Giả Quả-thừa .
Tôn-Giả Mãn Nguyện Tử . Tôn-Giả Ly Chướng Ngại . Tôn-Giả Lưu Quán . Tôn-Giả Kiên Phục Tôn-Giả Diện Vương . Tôn-Giả Quả Thừa .

尊 者仁性.尊者喜樂.尊者善來.尊者 羅云 .尊者 阿難 。皆如斯等上首者也。
Tôn-Giả Nhân tính. Tôn-Giả Thiện-lạc . Tôn-Giả Thiện-lai . Tôn-Giả La-vân . Tôn-Giả A-nan . Giai như tư đẳng thượng thủ giả dã.
Tôn-Giả Nhân Tính. Tôn-Giả Thiện Lạc . Tôn-Giả Thiện Lai . Tôn-Giả La Vân . Tôn-Giả A Nan . Đều là những người đứng hàng đầu.

又與 大乘菩薩 俱。 普賢菩薩 .妙德菩薩.慈氏菩薩等。
Hựu dữ Đại-Thừa chúng Bồ-tát câu . Phổ Hiền Bồ-tát . Diệu Đức Bồ-tát . Từ Thị Bồ- tát đẳng .
Lại cùng với các Đại-Thừa Bồ-tát đều tham dự . Phổ Hiền Bồ-tát . Diệu Đức Bồ-tát . Từ Thị Bồ-tát .

此賢劫中一切 菩薩 。又賢護等十六正士。
Thử Hiền Kiếp trung nhất thiết Bồ-tát . Hựu Hiền-hộ đẳng thập lục Chính sĩ .
Tất cả các Bồ-tát trong Kiếp Hiền . Lại có Hiền Hộ và 16 Chính sĩ .

善思議 菩薩 .信慧菩薩. 空無 菩薩. 神通 華菩薩.
Thiện-tư-nghị Bồ-tát . Tín-tuệ Bồ-tát . Không-vô Bồ-tát . Thần-thông-hoa Bồ-tát .
Thiện Tư Nghị Bồ-tát . Tín Tuệ Bồ-tát . Không Vô Bồ-tát . Thần Thông Hoa Bồ-tát .

光英 菩薩 .慧上菩薩.智幢菩薩.寂根菩薩.
Quang -anh Bồ-tát . Tuệ -thượng Bồ-tát . Trí-tràng Bồ-tát . Tịch-căn Bồ-tát .
Quang Anh Bồ-tát . Tuệ Thượng Bồ-tát . Trí Tràng Bồ-tát . Tịch Căn Bồ-tát .

願慧 菩薩 .香象菩薩.寶英菩薩.中住菩薩.
Nguyện-tuệ Bồ-tát . Hương-tượng Bồ-tát . Bảo-anh Bồ-tát . Trung-trụ Bồ-tát .
Nguyện Tuệ Bồ-tát . Hương Tượng Bồ-tát . Bảo Anh Bồ-tát . Trung Trụ Bồ-tát .

制行 菩薩 .解脫菩薩。皆遵 普賢 大士 之德。具諸菩薩無量行願。
Chế-hạnh Bồ-tát . Giải-thoát Bồ-tát . Giai tuân Phổ Hiền Đại-sĩ chi đức . Cụ chư Bồ-tát vô lượng hạnh nguyện .
Chế Hạnh Bồ-tát . Giải Thoát Bồ-tát . Đều tuân theo Đức của Phổ Hiền Đại-sĩ. Đầy đủ vô lượng hành nguyện của các Bồ-tát.

安住一切 功德 之法 , 遊步 十方 , 行 權方便
An trụ nhất thiết công đức chi Pháp, du bộ thập phương . hành Quyền Phương-tiện .
Sống yên ổn trong công đức của tất cả các Pháp, du hành tới mười phương, sử dụng Quyền Phương-tiện .

佛法藏 究竟彼岸, 於無量世界現成等覺。
Nhập Phật pháp tạng cứu cánh bỉ ngạn , ư vô lượng Thế giới hiện thành Đẳng-Giác.
Thâm nhập vào Phật Pháp Tạng cuối cùng tới được Niết-bàn , ở vô lượng Thế giới hiện thành Đẳng Giác.

兜率天 弘宣 正法 , 捨彼天宮降神母胎。
Xử Đâu-suất Thiên hoằng tuyên Chính-pháp , xả bỉ Thiên cung giáng Thần mẫu thai .
Ở cung Trời Đâu Suất ban bố rộng khắp Chính-pháp . Rời bỏ cung điện Trời đó giáng Thần trong thai mẹ.

從右脇生現行七步 , 光明顯曜 , 普照 十方 無量 佛土 , 六種振動 , 舉聲自稱 :
Tòng hữu hiếp sinh hiện hành thất bộ, quang minh hiển diệu, phổ chiếu thập phương vô lượng Phật thổ , lục chủng chấn động, cử thanh tự xưng :
Sinh ra từ sườn phải đi bộ bảy bước, quang minh sáng rực, chiếu rọi khắp mười phương vô lượng đất Phật, sáu loại chấn động, cất tiếng tự mình nói rằng :

吾當於世為 無上尊 , 釋梵 奉侍天人歸仰。
Ngô đương ư thế vi Vô-thượng tôn . Thích Phạm phụng thị Thiên Nhân quy ngưỡng .
Ta cần ở Đời làm Phật Thế Tôn . Thích Phạm phụng dưỡng trợ giúp Trời Người ngưỡng mộ đi theo.

示現算計文藝射御 , 博綜 道術 , 貫練群籍 , 遊於後園 ,
Thị hiện toán kế văn nghệ xạ ngự, bác tống đạo thuật , quán luyện quần tịch, du ư hậu viên ,
Thể hiện mưu lược văn chương nghệ thuật săn bắn chỉ huy, uyên bác đạo thuật , thông suốt mọi việc, tới công viên phía sau,

講武試藝 , 現處宮中色味之間。
giảng võ thí nghệ, hiện xử cung trung sắc vị chi gian.
giảng võ thi văn chương, hiện ở trong sắc vị trong cung điện.

見老病死悟世非常 , 棄國財位 , 入山學道。
Kiến lão bệnh tử ngộ thế phi thường, khí quốc tài vị, nhập sơn học đạo.
Thấy già bệnh chết hiểu đời khác thường, rời xa đất nước tài bảo Vương vị, vào núi học Đạo.

服乘白馬寶冠瓔珞 , 遣之令還。
Phục thừa bạch mã bảo quán anh lạc, khiển chi linh hoàn.
Mũ báu chuỗi ngọc chất lên ngựa trắng, sai mang trả lại.

捨珍妙衣而著 法服 , 剃除鬚髮 , 端坐樹下 , 勤苦六年。
Xả trân diệu y nhi trước Pháp phục, thế trừ tu phát, đoan tọa thụ hạ, cần khổ lục niên.
Tháo bỏ châu báu quần áo đẹp mà mặc áo Pháp, cắt bỏ râu tóc, ngồi ngay thẳng dưới cây, cần khổ sáu năm.

行如所應 , 現 五濁 剎隨順群生。
Hành như sở ưng, hiện ngũ trọc sát tùy thuận quần sinh.
Thực hành theo ý muốn, xuất hiện đời năm trọc ác thuận theo chúng sinh.

示有塵垢沐浴金流 , 天按樹枝 , 得攀出池。
Thị hữu trần cấu mộc dục kim lưu, thiên án thụ chi, đắc phàn xuất trì.
Hiện ra việc tẩy rửa bụi trần chuyển thành sắc vàng, ngày víu lấy cây cành cây, được kéo ra khỏi đầm.

靈禽翼從往詣 道場 , 吉祥感徵表章功祚。
Linh cầm dực tòng vãng nghệ Đạo-tràng, cát tường cảm trưng biểu chương công tộ.
Chim quý bay đến vãng tới Đạo tràng, cát tường cảm hóa biểu hiện công đức .

哀受施草敷 佛樹 下加趺而坐 , 奮大光明使魔知之。
Ai thụ thí thảo phu Phật thụ hạ gìa phu nhi tọa, phấn đại quang minh sử ma tri chi.
Lặng lẽ thu nhặt cỏ làm đệm Phật ngồi kết già dưới gốc cây, quang minh lớn khích lệ biết sai khiến ma.

魔率官屬而來逼試 , 制以智力皆令降伏。
Ma soái quan thuộc nhi lai bức thí, chế dĩ trí lực giai linh hàng phục.
Chúa Ma quan quân quyến thuộc lại tới bức bách thi thố, dùng lực Trí tuệ chế ngự hàng phục được tất cả.

得微妙法成 最正覺釋梵 祈勸 請轉法輪
Đắc vi diệu Pháp thành Tối-Chính-giác . Thích Phạm kỳ khuyến thỉnh chuyển Pháp luân .
Được vi Diệu Pháp thành Chính Đẳng Giác . Thích Phạm cầu mời Phật giảng thuyết chính Pháp.

以佛遊步 , 佛吼 而吼 , 扣 法鼓 , 吹法螺
Dĩ Phật du bộ, Phật hống nhi hống, khấu Pháp cổ, xuy Pháp loa ,
Phật đi bộ, Phật thuyết chính Pháp, gõ trống Pháp, thổi loa Pháp,

法劍 , 建法幢 , 震 法雷 , 曜法電 , 澍法雨。
chấp Pháp-kiếm, kiến Pháp-tràng, chấn Pháp-lôi, diệu Pháp-điện, chú Pháp-vũ.
cầm Pháp kiếm, dựng Pháp-tràng, đánh Pháp-lôi, sáng Pháp-điện, mưa Pháp-vũ.

法施 。常以 法音 覺諸世間.
diễn Pháp-thí. Thường dĩ Pháp âm giác chư Thế gian.
nói Pháp bố thí. Thường dùng chính Pháp giác ngộ các Thế gian.

光明普照無量 佛土 , 一切世界 六種震動
Quang minh phổ chiếu vô lượng Phật thổ , nhất thiết thế giới lục chủng chấn động .
Quang minh chiếu khắp vô lượng đất Phật, tất cả Thế giới sáu loại chấn động .

總攝魔界動魔宮殿 , 眾魔懾怖莫不歸伏。
Tổng nhiếp Ma giới động ma cung điện, chúng ma nhiếp bố mạc bất quy phục.
Thu giữ Thế giới Ma rung chuyển cung điện Ma, các Ma sợ hãi, đều quy phục đi theo.

摑裂邪網消滅諸見 , 散諸 塵勞 壞諸欲塹。
Quắc liệt tà võng tiêu diệt chư kiến, tán chư trần-lao hoại chư dục tiệm.
Xé rách lưới Tà tiêu diệt các ‘Thấy’, tan rời lao khổ trần thế phá tan các hào sâu dục vọng.

嚴護 法城 開闡 法門 , 洗濯垢污顯明清白。
Nghiêm hộ Pháp thành khai xiển Pháp môn , tẩy trạc cấu ô hiển minh thanh bạch.
Trang nghiêm hộ vệ thành Pháp khai mở môn Pháp, tấy rửa dơ bẩn hiện ra sáng tỏ trong sạch.

光融 佛法 宣流正化 , 入國分衛獲諸豐饍。
Quang dung Phật Pháp tuyên lưu chính hóa, nhập quốc phần vệ hoạch chư phong thiện.
Ánh sáng Phật Pháp bao dung ban bố chính Pháp giáo hóa, vào đất nước giữ tròn bổn phận thu được nhiều thiện lợi.

功德 , 示福田 , 欲宣法 , 現欣笑。
Trữ công đức , thị phúc điền, dục tuyên Pháp, hiện hân tiếu,
Tích luỹ công đức, hiện ra Phúc điền, muốn ban bố Pháp, vui cười xuất hiện.

以諸 法藥 救療 三苦 , 顯現 道意 無量 功德
Dĩ chư Pháp dược cứu liệu Tam-khổ, hiển hiện Đạo ý vô lượng công đức .
Dùng các Pháp làm thuốc cứu giúp Ba khổ (khổ, tập khổ, diệt khổ), hiện rõ ý Đạo vô lượng công đức .

菩薩成等正覺 , 示現滅度拯濟無極。
Thụ Bồ-tát ký thành Đẳng Chính-Giác, thị hiện diệt độ chửng tế vô cực.
Chuyển bậc Bồ-tát thành Đẳng Chính-giác, hiện ra thành Phật Bồ-đề cứu vớt tất cả.

消除諸漏植眾德本 , 具足 功德 微妙難量。
Tiêu trừ chư Lậu thực chúng đức bản, cụ túc công đức vi diệu nan lượng.
Tiêu trừ các phiền não trồng nhiều đức căn bản, đầy đủ công đức vi diệu khó lường.

遊諸 佛國 普現 道教 , 其所修行清淨無穢。
Du chư Phật quốc phổ hiện Đạo giáo, kỳ sở tu hành thanh tịnh vô uế.
Tới các nước Phật hiện Đạo giáo rộng khắp, tu hành thanh tịnh không ô uế.

譬如幻師現眾異像為男為女無所不變。
Thí như huyễn sư hiện chúng dị tượng vi nam vi nữ vô sở bất biến.
Ví như Thầy biến hiện ra các hình tượng khác lạ, là trai là gái không thay đổi không có.

本學明了在意所為。 此諸 菩薩 亦復如是。
Bản học minh liễu tại ý sở vi. Thử chư Bồ-tát diệc phục như thị,
Gốc của sự học là sáng tỏ theo ý mà làm. Các Bồ-tát đó cũng lại như thế.

一切法 , 貫綜縷練 , 所住安諦 , 靡不感化。
Học nhất thiết Pháp, quán tổng lũ luyện, sở trụ an đế , mị bất cảm hóa.
Học tất cả Pháp, tổng quát các Pháp luyện tập xuyên suốt, sống yên ổn trong chính Pháp, không uổng công cảm hoá.

無數 佛土 , 皆悉普現 , 未曾慢恣愍傷眾生。
Vô số Phật thổ , giai tất phổ hiện , vị tằng mạn tứ mẫn thương chúng sinh.
Vô số đất Phật, đều hiện ra khắp tất cả, chưa từng kiêu mạn phóng túng xót thương chúng sinh.

如是之法一切具足。 菩薩 經典究暢要妙。名稱普至導御 十方
Như thị chi Pháp nhất thiết cụ túc. Bồ-tát Kinh điển cứu sướng yếu diệu . Danh xưng phổ chí đạo ngự thập phương .
Đầy đủ tất cả các Pháp như thế . Kinh điển Bồ-tát thông suốt tới cùng cốt lõi của sự vi diệu. Nói tên rộng khắp tới lãnh đạo mười phương.

無量諸佛咸共護念。佛所住者皆已得住。
Vô lượng chư Phật hàm cộng hộ niệm . Phật sở trụ giả giai dĩ đắc trụ.
Vô lượng các Phật tất cả cùng hộ niệm. Sống được làm Phật đều đã được.

大聖所立而皆已立。 如來 導化各能宣布。
Đại Thánh sở lập nhi giai dĩ lập. Như Lai đạo hóa các năng tuyên bố.
Điều cần được Đại Thánh lập ra đều đã thành lập. Những điều Như Lai chỉ đạo giáo hoá đều có thể tuyên bố.

為諸 菩薩 而作 大師 , 以甚深禪慧開導眾人。
Vị chư Bồ-tát nhi tác Đại sư , dĩ thậm thâm Thiền Tuệ khai đạo chúng nhân.
Vì các Bồ-tát mà làm Đại sư , dùng Thiền Tuệ thâm sâu khai mở chỉ đạo mọi người.

通諸 法性 達眾生相 , 明了諸國供養諸佛。
Thông chư Pháp tính đạt chúng sinh tướng, minh liễu chư quốc cúng dưỡng chư Phật.
Hiểu các tính Pháp biết tướng mạo chúng sinh, thông hiểu các nước cúng dưỡng các Phật.

化現其身猶如電光。善學無畏曉了幻法。
Hóa hiện kỳ thân do như điện quang. Thiện học vô úy hiểu liễu huyễn Pháp.
Thân Phật biến hoá hiện ra giống như ánh điện. Dễ học được sự không sợ hãi hiểu rõ Pháp không có thực.

壞裂魔網 , 解諸纏縛 , 超越 聲聞 緣覺之地。
Hoại liệt Ma võng, giải chư triền phược, siêu việt Thanh-văn Duyên- giác chi địa.
Phá tan lưới Ma, tháo bỏ dây trói buộc, vượt hơn bậc Thanh văn Duyên giác.

空無 相無願 三昧 , 善立方便 , 顯示 三乘
Đắc không vô tướng Vô-nguyện Tam-muội , thiện lập Phương-tiện , hiển thị Tam- thừa.
Được ‘Không’ ‘Vô-tướng’ ‘Vô-nguyện Tam-muội ’, dễ tạo thành Phương-tiện, hiện ra giáo ba bậc.

於此中下而現滅度 , 亦無所作亦 無所有
Ư thử trung hạ nhi hiện diệt độ, diệc vô sở tác diệc vô sở hữu .
Ở trong cảnh đó sinh xuống và hiện thành Phật Bồ-đề , cũng ‘làm’ được ‘không có’ cũng ‘có’ được ‘không có’.

不起不滅得 平等法 , 具足成就無量 總持 百千 三昧
Bất khởi bất diệt đắc Bình-đẳng Pháp, cụ túc thành tựu vô lượng tổng trì bách thiên Tam-muội .
Không sinh không diệt được Pháp Bình-đẳng, đầy đủ thành công vô lượng tổng trì trăm nghìn Tam-muội .

諸根智慧廣普寂定 , 深入 菩薩 法藏
Chư Căn trí tuệ quảng phổ tịch Định, thâm nhập Bồ-tát Pháp tạng .
Các Căn trí tuệ rộng lớn Tĩnh lặng Định, thâm nhập Pháp tạng Bồ-tát .

得佛 華嚴三昧 , 宣揚演說 一切經 典。
Đắc Phật Hoa Nghiêm Tam-muội , tuyên dương diễn thuyết nhất thiết Kinh điển.
Được Phật Hoa Nghiêm Tam-muội , tuyên bố diễn thuyết tất cả các Kinh điển.

住深定門 , 悉覩現在無量諸佛。
Trụ thâm Định môn, tất đổ hiện tại vô lượng chư Phật.
Sống ở trong môn Định thâm sâu, thấy hết cả vô lượng các Phật hiện tại.

一念之頃無不周遍 , 濟諸劇難 諸閑不閑
Nhất niệm chi khoảnh vô bất chu biến, tế chư kịch nan chư nhàn bất nhàn .
Chỉ khoảnh khắc một niệm biến khắp thế giới, giúp các bi kịch không thể khoanh tay.

分別顯示真實之際 , 得諸 如來 辯才之智 , 入眾言音。
Phân biệt hiển thị chân thực chi tế, đắc chư Như Lai biện tài chi Trí, nhập chúng ngôn âm.
Phân biệt hiển thị sự chân thực, được các Trí tuệ hùng biện của Như Lai , lời nói thâm nhập vào các chúng sinh.

開化一切 , 超過世間諸所有法。
Khai hóa nhất thiết, siêu quá thế gian chư sở hữu Pháp.
Dạy bảo tất cả, vượt hơn các Pháp ‘Có’ của Thế gian .

心常諦住度世之道 , 於 一切萬 物隨意自在。
Tâm thường đế trụ độ thế chi đạo, ư nhất thiết vạn vật tùy ý tự tại.
Tâm thường thực sự sống ở trong Đạo cứu vớt Thế gian, với tất cả vạn vật tự do tự tại.

為眾生類作不請之友 , 荷負群生為之重任。
Vị chúng sinh loại tác bất thỉnh chi hữu, hà phụ quần sinh vi chi trọng nhâm.
Vì các loại chúng sinh làm việc không cần sự qua lại, gánh vác trọng trách vì chúng sinh.

受持 如來 甚深 法藏 , 護 佛種 性常使不絕。
Thụ trì Như Lai thậm thâm Pháp tạng , hộ Phật chủng tính thường sử bất tuyệt.
Ghi nhớ Pháp tạng thâm sâu của Như Lai , giúp đỡ các loại Tính Phật thường không để cho đoạn tuyệt.

大悲 愍眾生 , 演慈辯授 法眼
Hưng Đại Bi mẫn chúng sinh, diễn Từ biện thụ Pháp nhãn.
Hưng khởi Đại Bi xót thương chúng sinh, diễn thuyết nhân từ lời nói hùng biện, truyền thụ Pháp Bồ-tát .

杜三趣開善門 , 以不請之法 , 施諸黎庶。
Đỗ Tam-thú khai thiện môn, dĩ bất thỉnh chi Pháp, thí chư lê thứ.
Dừng Ba đường ác mở Pháp thiện, dùng cách Pháp không cầu, bố thí dân nghèo hèn.

猶如孝子愛敬父母 , 於諸眾生視之若己。
Do như hiếu tử ái kính phụ mẫu, ư chư chúng sinh thị chi nhược kỷ.
Giống như con hiếu yêu kính cha mẹ, với các chúng sinh coi như bản thân mình.

一切善本皆度彼岸 , 悉獲諸佛無量 功德
Nhất thiết thiện bản giai độ Bỉ-ngạn, tất hoạch chư Phật vô lượng công đức .
Tất cả bản thiện đều tới được Niết-bàn , thu hoạch được tất cả vô lượng công đức của các Phật.

智慧聖明 不可思議 。如是 菩薩 無量 大士 , 不可稱計一時來會。
Trí tuệ Thánh minh bất khả tư nghị . Như thị Bồ-tát vô lượng Đại-sĩ, bất khả xưng kế nhất thời lai hội.
Trí tuệ sáng suốt của các Thánh không thể nghĩ bàn. Bồ-tát như thế là vô lượng Đại sĩ, không thể tính đếm cùng lúc tới dự hội.

爾時 世尊 諸根悅豫 , 姿色清淨 , 光顏巍巍。
Nhĩ thời Thế Tôn chư Căn duyệt dự, tư sắc thanh tịnh, quang nhan nguy nguy.
Khi đó Thế Tôn thân tâm vui vẻ, sắc thái thanh khiết, quang minh rộng sáng.

尊者 阿難 承佛聖旨 , 即從座起 , 偏袒右肩。
Tôn-Giả A-nan thừa Phật thánh chỉ, tức tòng toà khởi, thiên đản hữu kiên.
Tôn Giả A-nan theo Thánh chỉ của Phật, tức thì từ chổ ngồi đứng dậy, vai phải áo lệch.

長跪合掌而白佛言 : 今日 世尊 , 諸根悅豫 ,
Trường quỵ hợp chưởng nhi bạch Phật ngôn : Kim nhật Thế Tôn , chư căn duyệt dự,
Quỳ lâu chắp tay tay mà bạch Phật rằng : Hôm nay Thế-Tôn thân tâm vui vẻ,

姿色清淨 , 光顏巍巍 , 如明鏡淨影暢表裏。
tư sắc thanh tịnh, quang nhan nguy nguy, như minh kính tịnh ảnh sướng biểu lý,
sắc thái thanh khiết, quang minh rộng sáng, như gương trong sạch sáng soi rõ hình ảnh sung sướng thoải mái,

威容顯耀超絕無量 , 未曾瞻覩殊妙如今。
uy dung hiển diệu siêu tuyệt vô lượng, vị tằng chiêm đổ thù diệu như kim.
dung mạo uy nghi rọi sáng sự siêu tuyệt diệu vô lượng, chưa từng trông thấy sự tuyệt diệu đặc biệt như hôm nay.

唯然 大聖 ! 我心念言 : 今日 世尊 住奇特法。
Duy nhiên Đại Thánh ! Ngã tâm niệm ngôn : Kim nhật Thế Tôn trụ kì đặc Pháp.
Tuy nhiên Đại Thánh ! Tâm con nghĩ là : Hôn nay Thế-Tôn ở trong Pháp cực kỳ đặc biệt.

今日世雄住佛所住。今日世眼住 導師 行。
Kim nhật Thế-hùng trụ Phật sở trụ. Kim nhật Thế-nhãn trụ Đạo sư hành.
Hôm nay Thế hùng ở tại cảnh giới Phật. Hôm nay Thế nhãn ở tại cảnh hành của Đạo sư .

今日世英住最勝道。今日天尊行 如來 德。
Kim nhật Thế-anh trụ tối thắng đạo. Kim nhật Thiên-tôn hành Như Lai đức.
Hôm nay Thế anh ở tại Đạo tối cao. Ngày nay Thiên tôn hành đức của Như Lai .

去來現在佛佛相念 , 得無今佛念諸佛耶 ?
Khứ lai Hiện tại Phật Phật tương niệm, đắc vô kim Phật niệm chư Phật da ?
Phật Quá khứ Hiện tại tương lai cùng nhớ tới Phật, được sự niệm Phật của các Phật không phải của thời nay chăng ?

何故威神光光乃爾。於是 世尊阿難 曰 :
Hà cố uy thần quang quang nãi nhĩ . Ư thị Thế Tôn cáo A-nan viết :
Vì sao uy thần sáng mãi như thế. Khi đó Thế-Tôn bảo A-nan rằng :

云何 阿難 ! 諸天教汝來問佛耶 ?
Vân hà A-nan ! Chư Thiên giáo Nhữ lai vấn Phật da ?
Thế nào A-nan ! Các Trời nói Ngài hỏi Phật việc này sao ?

自以慧見問威顏乎 ? 阿難 白佛。
Tự dĩ tuệ kiến vấn uy nhan hồ ? A-nan bạch Phật.
Tự sử dụng kiến thức tuệ hỏi uy nghi nhan sắc này chăng ? A-nan bạch Phật.

無有諸天來教我者 , 自以所見問斯義耳。佛言 : 善哉 ! 阿難 !
Vô hữu chư Thiên lai giáo Ngã giả, tự dĩ sở kiến vấn tư nghĩa nhĩ. Phật ngôn : Thiện tai ! A-nan !
Không có các Trời tới nói con, con tự sử dụng sự thấy của mình hỏi việc đó thôi. Phật nói rằng : Thiện thay ! A-nan !

所問甚快 , 發深智慧真妙辯才。
Sở vấn thậm khoái, phát thâm Trí tuệ chân diệu biện tài.
Câu hỏi rất hay, phát ra từ Trí tuệ hùng biện thực sự vi diệu thâm sâu.

愍念眾生問斯慧義。 如來 以無盡 大悲 矜哀三界。
Mẫn niệm chúng sinh vấn tư Tuệ nghĩa. Như Lai dĩ vô tận Đại Bi căng ai Tam-giới. Thương xót chúng sinh hỏi nghĩa Trí tuệ này. Như Lai dùng vô tận Đại Bi xót thương Ba cõi giới : Dục giới Sắc giới Vô sắc giới
所以出興於世 , 光闡 道教

Sở dĩ xuất hưng ư thế, quang xiển Đạo giáo.
Sở dĩ xuất hiện ở đời, khai sáng Đạo giáo.
普令群萌獲真 法利 , 無量億劫難值難見。

Các bài kinh khác
- 10:28 SA | 01/01/2013
- 10:28 SA | 01/01/2013
- 10:28 SA | 01/01/2013
- 10:28 SA | 01/01/2013
- 10:28 SA | 01/01/2013
- 10:28 SA | 01/01/2013
- 10:28 SA | 01/01/2013
- 10:28 SA | 01/01/2013
- 10:28 SA | 01/01/2013
- 10:28 SA | 01/01/2013
- 10:28 SA | 01/01/2013
- 10:28 SA | 01/01/2013
- 10:28 SA | 01/01/2013
- 10:28 SA | 01/01/2013
Hình ảnh cuộc đời Đức Phật Thích Ca  
XEM NHIỀU NHẤT
1/
06/06/2013 02:32 ( 14358 )
2/
14/01/2013 06:17 ( 12587 )
3/
05/06/2013 21:53 ( 10644 )
4/
06/06/2013 03:24 ( 10609 )
5/
22/06/2013 19:00 ( 10145 )
6/
06/06/2013 04:46 ( 10094 )
7/
12/01/2015 12:24 ( 9660 )
8/
24/08/2013 08:28 ( 9380 )
9/
14/01/2013 05:58 ( 9250 )
10/
10/03/2014 23:53 ( 9130 )
11/
14/01/2013 05:58 ( 9053 )
12/
14/01/2013 05:56 ( 9022 )
13/
06/06/2013 03:31 ( 8340 )
14/
23/09/2013 16:17 ( 7656 )
15/
13/01/2013 23:11 ( 7567 )
16/
14/01/2013 06:02 ( 7420 )
17/
14/01/2013 06:14 ( 7311 )
18/
10/03/2014 23:52 ( 6654 )
19/
29/07/2014 19:51 ( 6192 )
20/
08/06/2013 06:04 ( 6022 )
NHẠC PHẬT GIÁO
TRUY CẬP
Bạn là người truy cập thứ
: 26 056 312
Đang truy cập
: 155

Chinese Buddhism Pages
中国佛教网
http://www.foyuan.cn http://www.fod123.com http://www.hsfj.com http://www.pszj.org http://www.cnbuddhism.com http://www.foyue.net.cn http://www.21foxue.com http://www.foyin.com
http://www.putuoshan.org.cn http://www.fo114.net http://www.chinawts.com http://www.chinafo.org http://www.fjnet.com http://www.chinavegan.com http://www.fowang.com http://www.hongfasi.net